Viên nén Exforge HCT 5mg/160mg/12.5mg điều trị tăng huyết áp (4 vỉ x 7 viên)
P03617
Thương hiệu: NovartisDanh mục
Hoạt chất
Chỉ định
Dạng bào chế
Nơi sản xuất
Quy cách
Lưu ý
Đặt thuốc theo toa
Tải lên đơn thuốc của bạn để nhận sự tư vấn và hỗ trợ từ các dược sĩ của chúng tôi.

Mô tả sản phẩm
Thành phần
Viên nén bao phim có hàm lượng: 5 mg amlodipin (dưới dạng amlodipin besylat), 160 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazid
Hoạt chất: Amlodipin besylat, Valsartan, Hydrochlorothiazid. Một số hàm lượng có thể không có sẵn ở tất cả các nước.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể; crospovidone; silic dạng keo khan; magnesi stearate; hypromellose, macrogol 4000, talc, titan dioxide (E171).
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Sự phối hợp thuốc liều cố định này không được chỉ định để điều trị khởi đầu tăng huyết áp (xem phần LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG).
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Trong bệnh sử có tình trạng quá mẫn với amlodipin, vạlsartan, HCTZ, các thuốc dẫn xuất từ sulfonamid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.
- Phụ nữ có thai.
- Do thành phần hydrochlorothiazid, chống chỉ định dùng Exforge HCT ở bệnh nhân bị vô niệu.
- Sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (thuốc chẹn thụ thể angiotensin - ARB) - bao gồm cả valsartan - hoặc các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) với aliskiren ở bệnh nhân bị đái tháo đường Type 2 (xem phần Tương tác thuốc, tiểu mục sự phong bế kép hệ renin-angiotensin - RAS)
Liều dùng
* Cách dùng: Exforge HCT có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên dùng Exforge HCT với một ít nước.
* Liều dùng
- Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên/ngày (5 hàm lượng được liệt kê trong phần Mô tả và thành phần).
- Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ khi dùng trị liệu kép của hai trong ba nhóm thuốc chẹn kênh calci, ức chế men chuyển angiotensin, lợi tiểu thiazid thì có thể chuyển trực tiếp sang điều trị phối hợp bằng Exforge HCT.
- Để thuận tiện, những bệnh nhân đang dùng valsartan, amlodipin và HCTZ có thể chuyển từ dạng viên riêng rẽ sang Exforge HCT chứa cùng liều của các thành phần này. Bệnh nhân có các phản ứng phụ làm hạn chế liều dùng của bất kỳ sự kết hợp kép các thành phần của Exforge HCT có thể chuyển sang Exforge HCT chứa một liều thấp hơn của thành phần đó để đạt được sự giảm huyết áp tương tự.
- Có thể tăng liều sau 2 tuần. Tác dụng chống tăng huyết áp tối đa của Exforge HCT đạt được trọng vòng 2 tuần sau khi thay đổi liều. Liều tối đa của Exforge HCT được khuyến cáo là 10/320/25 mg.
* Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
- Bệnh nhân cao tuổi (Từ 65 tuổi trở lên)
Không cần điều chỉnh liều khởi đầu đối với bệnh nhân cao tuổi từ 65 tuổi trở lên. Nên xem xét bắt đầu với liều thấp nhất hiện có của amlodipin. Hàm lượng nhỏ nhất của Exforge HCT chứa 5 mg amlodipin.
- Bệnh nhân trẻ em (dưới 18 tuổi)
Không khuyến cáo dùng Exforge HCT cho bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
- Suy thận
Do thành phần hydrochlorothiazid, chống chỉ định dùng Exforge HCT ở bệnh nhân bị vô niệu (xem phần Chống chỉ định) và cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân bị bệnh thận nặng (tốc độ lọc của cầu thận (GFR) < 30 ml/phút) (xem phần Cảnh báo và thận trọng và xem thêm phần Dược lý lâm sàng). Thuốc lợi tiểu thiazide không có hiệu quả dưới dạng đơn trị liệu trong suy thận nặng (tốc độ lọc của cầu thận < 30 ml/phút) nhưng có thể hữu ích ở những bệnh nhân này khi được sử dụng với sự thận trọng thích đáng, phối hợp với một thuốc lợi tiểu quai (loop diuretic) ngay cả ở những bệnh nhân có tốc độ lọc của cầu thận < 30 ml/phút. Không cần điều chỉnh liều Exforge HCT đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
- Suy gan
Do các thành phần valsartan, hydrochlorothiazid và amlodipin, cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng Exforge HCT cho bệnh nhân suy gan hoặc có các rối loạn tắc nghẽn đường mật. Nên xem xét bắt đầu với liều thấp nhất hiện có của amlodipin. Hàm lượng nhỏ nhất của Exforge HCT chứa 5 mg amlodipin. (Xem phần Cảnh báo và thận trọng và xem thêm phần Dược lý lâm sàng).
Tác dụng phụ
Các phản ứng phụ liên quan đến tư thế đứng (hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt tư thế) được ghi nhận ở 0,5% bệnh nhân. Các phản ứng phụ khác xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng với Exforge HCT (> 0,2%) được liệt kê dưới đây. Không thể xác định có phải những phản ứng phụ này có mối quan hệ nhân quả với Exforge HCT hay không.
- Rối loạn tim: nhịp tim nhanh.
- Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt, ù tai.
- Rối loạn mắt: nhìn mờ.
- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng trên, nôn, đau bụng, đau răng, khô miệng, viêm dạ dày, trĩ.
- Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: suy nhược, đau ngực không do tim, ớn lạnh, khó chịu.
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, cúm, viêm họng, áp xe răng, viêm dạ dày ruột do virus, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm mũi, nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng do thủ thuật: tổn thương ở lưng, đụng giập, bong gân khớp, đau do thủ thuật.
- Xét nghiệm: tăng acid uric huyết, tăng creatin phosphokinase huyết, giảm cân.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm kali huyết, đái tháo đường, tăng lipid huyết, giảm natri huyết.
- Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: đau ở các chi, đau khớp, đau cơ xương khớp, yếu cơ, yếu cơ xương khớp, cứng cơ xương khớp, sưng khớp, đau cổ, viêm xương khớp, viêm gân.
- Rối loạn hệ thần kinh: dị cảm, buồn ngủ, ngất, hội chứng ống cổ tay, rối loạn chú ý, chóng mặt tư thế, rối loạn vị giác, khó chịu ở đầu, ngủ lịm, nhức đầu do viêm xoang, run.
- Rối loạn tâm thần: lo âu, trầm cảm, mất ngủ.
- Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu dắt.
- Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: rối loạn cương.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: khó thở, sung huyết mũi, ho, đau họng-thanh quản.
- Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, tăng tiết mồ hôi, ra mồ hôi ban đêm, nổi ban.
- Rối loạn mạch: hạ huyết áp.
- Các trường hợp riêng lẻ về phản ứng phụ đáng chú ý trên lâm sàng sau đây được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng: chán ăn, táo bón, mất nước, khó tiểu, tăng sự ngon miệng, nhiễm virus.
*Amlodipin
- Amlodipin đã được đánh giá về an toàn ở hơn 11.000 bệnh nhân tại Mỹ và các thử nghiệm lâm sàng ở nước ngoài. Những phản ứng phụ khác không được liệt kê ở trên đã được báo cáo < 1% nhưng > 0,1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng hoặc trong các điều kiện của thử nghiệm mở hoặc theo kinh nghiệm tiếp thị trong đó mối quan hệ nhân quả không chắc chắn là:
- Tim mạch: loạn nhịp (bao gồm nhịp nhanh thất và rung nhĩ), nhịp tim chậm, đau ngực, thiếu máu cục bộ vùng ngoại biên, ngất, hạ huyết áp tư thế, viêm mạch.
- Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: bệnh thần kinh ngoại biên, run.
- Tiêu hóa: chán ăn, khó nuốt, viêm tụy, tăng sản lợi.
- Toàn thân: phản ứng dị ứng, nóng bừng, khó chịu, rét run, lên cân.
- Hệ cơ xương khớp: bệnh khớp, co cứng cơ.
- Tâm thần: rối loạn chức năng sinh dục (nam và nữ), bồn chồn, giấc mơ bất thường, mất nhân cách
- Da và phần phụ: phù mạch, ban đỏ đa dạng, ban đỏ, ban dát sần.
- Các giác quan đặc biệt: nhìn bất thường, viêm kết mạc, song thị, đau mắt, ù tai.
- Hệ tiết niệu: tiểu nhiều lần, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm.
- Hệ thần kinh tự động: tăng tiết mồ hôi.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, khát.
- Huyết học: giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.
- Các phản ứng phụ khác đã được báo cáo với amlodipin ở tần suất ≤ 0,1% bệnh nhân bao gồm: suy tim, mạch không đều, ngoại tâm thu, da đổi màu, nổi mề đay, khô da, rụng tóc, viêm da, yếu cơ, co giật, mất điều hòa, tăng trương lực, đau nửa đầu, da lạnh và ẩm ướt, lãnh đạm, kích động, quên, viêm dạ dày, tăng sự ngon miệng, phân lỏng, viêm mũi, khó tiểu, đa niệu, rối loạn khứu giác, sai lệch vị giác, điều tiết thị lực bất thường và khô mắt. Các phản ứng khác xảy ra không thường xuyên và không thể phân biệt được do thuốc hay do tình trạng bệnh đồng thời như nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực.
- Các phản ứng phụ đã được báo cáo đối với amlodipin về các chỉ định khác ngoài tăng huyết áp có thể được tìm thấy trong thông tin kê đơn đầy đủ của chất này. * Valsartan
- Các phản ứng phụ khác không được liệt kê ở trên xảy ra ở > 0,2% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng với valsartan có đối chứng là:
- Tiêu hóa: đầy hơi.
- Hô hấp: viêm xoang, viêm họng.
- Niệu sinh dục: bất lực.
- Các phản ứng phụ khác đã được báo cáo với valsartan về các chỉ định khác ngoài tăng huyết áp có thể được tìm thấy trong thông tin kê đơn cho Diovan.
*Hydrochlorothiazid
- Các phản ứng phụ khác không được liệt kê ở trên đã được báo cáo với hydrochlorothiazid, không liên quan đến quan hệ nhân quả, được liệt kê dưới đây:
- Toàn thân: yếu.
- Tiêu hóa: viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, chuột rút, kích ứng dạ dày.
- Huyết học: thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết.
- Quá mẫn: nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch và viêm mao mạch da), sốt, trụy hô hấp bao gồm cả viêm phổi và phù phổi, phản ứng phản vệ.
- Chuyển hóa: glucose niệu, tăng acid uric huyết.
- Hệ thần kinh/tâm thần: bồn chồn.
- Thận: suy thận, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.
- Da: ban đỏ đa dạng bao gồm cả hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy bao gồm cả hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Các giác quan đặc biệt: nhìn mờ thoáng qua, chứng thấy sắc vàng.
Kinh nghiệm hậu mãi
Các phản ứng phụ bổ sung sau đây đã được báo cáo theo kinh nghiệm hậu mãi. Do những phản ứng này được báo cáo tự phát từ một nhóm dân số có kích thước không chắc chắn, không phải luôn đáng tin cậy để ước tính tần suất hoặc thiết lập mối quan hệ nhân quả về tiếp xúc với thuốc.
Amlodipine
Với amlodipine, chứng vú to ở nam giới dã duoc báo cáo không thưong xuyên và mối quan hệ nhân quả không chắc chắn. Vàng da và tăng enzyme gan (hầu hết phù hợp với ứ mật hoặc viêm gan), trong một số trường hợp nặng đủ để phải nhập viện đã được báo cáo liên quan với việc sử dụng amlodipine.
Valsartan
Các phản ứng phụ bổ sung sau đây đã được báo cáo theo kinh nghiệm hậu mãi với valsartan hoặc valsartan/hydrochlorothiazide:
Máu và bạch huyết: Có các báo cáo rất hiểm gặp về giảm tiêu cầu
Quá mẫn: Có các báo cáo hiểm gap vé phù mạch.
Tiêu hóa: Tăng enzyme gan và các báo cáo rất hiếm gặp về viêm gan.
Thận: Suy giảm chức năng thận.
Xét nghiệm: Tăng kali huyết.
Da: Rụng tóc.
Mạch: Viêm mạch.
Hệ thần kinh: Ngất.
Các trường hợp hiếm gặp về tiêu cơ vân đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.
Hydrochlorothiazide
Các phản ứng phụ bổ sung sau đây đã được báo cáo theo kinh nghiệm hậu mãi với hydrochlorothiazide:
Suy thận cấp, rối loạn thận, thiếu máu bất sản, ban đỏ đa dạng, sốt, co thắt cơ, suy nhược, glaucoma góc đóng cấp tính, suy tủy xương, sự kiểm soát bệnh đái tháo đường xấu đi, giảm kali huyết, tăng lipid huyết, g›iam natri huyết, giảm magnesi huyết, tăng calei huyết, nhiễm kiềm giảm clo huyết. bất lực, giảm thị lực.
Những thay đổi bệnh lý về tuyến cận giáp ở bệnh nhân tăng calei huyết và giảm phosphate huyết đã được quan sát thấy ở một vải bệnh nhân điều trị băng thiazide kéo dài. Nếu tăng calci xảy ra, cần đánh giá thêm về chẩn đoán.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Độc tính loại D đối với phụ nữ có thai
Sử dụng các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai, làm tăng bệnh tật và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Kết quả thiểu ối có thể liên quan với giảm sản phổi và biến dạng xương ở thai nhi. Các tác dụng phụ tiềm ẩn ở trẻ sơ sinh bao gồm giảm sản sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khi phát hiện có thai, phải ngừng Exforge HCT càng sớm càng tốt.
Hạ huyết áp ở bệnh nhân giảm thể tích hoặc mất muối
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
*Valsartan – Hydrochlorothiazid
Những tương tác thuốc sau có thể xuất hiện do cả hai thành phần (Valsartan và/hoặc Hydrochlothiazid) của Exforge HCT:
*Lithium
Tăng nồng độ Lithium trong máu có thể đảo ngược và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời Lithium với các chất ức chế ACE, các chất kháng thụ thể Angiotensin II hoặc các Thiazid. Vì độ thanh thải ở thận của Lithium giảm do các Thiazid, nguy cơ độc tính của Lithium có thể tăng hơn với Exforge HCT. Vì vậy theo dõi cẩn thận nồng độ Lithium trong máu trong suốt quá trình điều trị phối hợp được khuyến cáo
*Amlodipin
*Simvastatin:
Sử dụng đồng thời Simvastatin với Amlodipin làm tăng nồng độ của Simvastatin. Liều giới hạn cho Simvastatin trên bệnh nhân đang dùng Amlodipin là 20 mg một ngày.
*Chất ức chế CYP3A4:
Khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 (mức độ trung bình và mạnh) gây tăng nồng độ của Amlodipin và có thể cần phải giảm liều Amlodipin. Cần theo dõi các triệu chứng hạ huyết áp và phù khi sử dụng Amlodipin cùng với các chất ức chế CYP3A4 để xác định sự cần thiết phải điều chỉnh liều hay không
*Nước bưởi chùm:
Nồng độ của amlodipin có thể tăng khi dùng đồng thời với nước bưởi chùm do ức chế CYP3A4. Tuy nhiên, việc dùng đồng thời 240mL nước bưởi chùm với một liều uống duy nhất 10 mg amlodipin trên 20 người tình nguyện khỏe mạnh không có ảnh hưởng nào có ý nghĩa trên dược động học của amlodipin.
*Chất cảm ứng CYP3A4:
- Không có thông tin về mức độ ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP3A4 lên Amlodipin. Nên theo dõi huyết áp khi sử dụng đồng thời Amlodipin với các chất cảm ứng CYP3A4.
- Trong đơn trị liệu, amlodipin an toàn khi dùng với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các nitrat tác dụng kéo dài, nitroglycerin ngậm dưới lưỡi, digoxin, warfarin, atorvastatin, sildenafil, Maalox (hydroxyd nhôm dạng gel, magnesi hydroxyd và simeticone), cimetidin, thuốc chống viêm không steroid, kháng sinh và thuốc làm giảm glucose huyết dạng uống.
*Valsartan
Những tương tác thuốc sau có thể xuất hiện do Valsartan, thành phần của Exforge HCT:
Kali: Cần thận trọng khi dùng dồng thời với các thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali. Các chất thay thế muối có chứa kali hoặc những thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin, v.v...) và nên theo dõi thuường xuyên nồng độ kali.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế chon lọc Cyclooxygenase-2 (thuốc ức chế COX-2): Khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II với các thuốc NSAID, sự giảm hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra. Hơn nữa, ở những bệnh nhân cao tuổi, giảm thể tích (bao gồm cả bệnh nhân diều trị bằng thuốc lợi tiểu) hoặc có tổn thương chức năng thận, sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy chức năng thận trầm trọng. Vi vậy, khuyến cáo theo dõi chức năng thận khi bắt đầu hoặc khi thay đổi điều trị ở bệnh nhân sử dụng valsartan đồng thời với NSAID.
Chất vận chuyển: Kết quả từ một nghiên cứu in vitro với mô gan người cho thấy valsartan là một cơ chất của OATPIBI là chất vận chuyển thuốc vào gan và cơ chất của MRP2 là chất vận chuyển thuốc ra khỏi gan. Sử dụng kết hợp các thuốc ức chế chất vận chuyển vào (rifampin, ciclosporin) hoặc chất vận chuyển ra (ritonavir) có thể làm tăng mức tiếp xúc toàn thân với valsartan.
Trong đơn trị liệu với valsartan, chưa thấy tuơng tác thuốc nào có ý nghĩa trên lâm sàng khi dùng với các thuốc sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide.
Hydrochlorothiazide
Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Các thiazide làm mạnh thêm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác (ví du guanethidine, methyldopa, thuốc chẹn beta, thuốc gây giãn mạch, thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế men chuyển angiotensin. thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) và thuốc ức chể renin trực tiếp (DRIS)).
Thuốc giãn cơ vân: Các thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide làm mạnh thêm tác dụng giãn cơ vân như các dẫn xuất của curare.
Các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết thanh: Tác dụng làm giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do sử dụng đồng thời với thuốc loi tiểu làm bài tiết kali niệu, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G, các dẫn xuất của acid salicylic hoặc thuốc chống loạn nhịp (xem phần CẢNH BẢO VÀ THẬN TRỌNG).
Thuốc chống đái tháo đường: Các thiazide có thê làm thay đổi sự dung nạp glucose. Có thể cần phải điều chỉnh liều insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống.
Glycoside digitalis: Giàm kali huyết hoặc giảm magnesi huyết do thiazide có thể xảy ra dưới dạng các tác dụng không mong muốn, làm dễ khởi phát loạn nhịp tim do digitalis (xem phần CẢNH BẢO VÀ THẬN TRỌNG).
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Dùng đồng thời với các NSAID (ví dụ các dẫn xuất của acid salicylic, indomethacin) có thẻ làm yêu hoạt tính lợi tiểu và chống tăng huyết áp của thành phần thiazide trong Exforge HCT. Giảm thể tích máu đồng thời có thể gây suy thận cấp.
Allopurinol: Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tieu thiazide (bao gồm cả hydrochlorothiazide) có thể làm tăng tỷ lệ phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Amantadine: Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazide (bao gồm cả hydrochlorothiazide) có the làm tăng nguy cơ các tác dụng phu do amantadine.
Các thuốc chống khối u tân sinh (ví du cyclophosphamide, methotrexate): Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm giảm sự bài tiết các thuốc gây độc tế bào qua thận và làm tăng cường tác dụng ức chế tủy.
Các thuốc kháng cholinergic: Sinh khả dụng của các thuốc lợi tiều nhóm thiazide có thể tăng lên do các thuốc kháng cholinergic (ví dụ atropine, biperiden), dường như do giảm nhu động da dày-ruột và tốc do làm rỗng da day. Ngược lại, các thuốc hỗ trợ nhu động (prokinetic) như cisapride có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu nhóm thiazide.
Resin trao đổi ion: Sự hấp thu các thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide, bị giảm do cholestyramine hoặc colestipol. Tuy nhiên, dùng xen kẽ liều hydrochlorothiazide và resin bằng cách sử dụng hydrochlorothiazide ít nhất 4 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi dùng resin sẽ có khả năng giảm thiểu sự tương tác.
Vitamin D: Sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide, với vitamin D hoặc các muối calci có thể làm tăng mạnh calci huyết thanh.
Ciclosporin: Điều trị đồng thời với ciclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric huyết và các biến chứng dạng bệnh gút.
Muối calci: Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide có thể dẫn đến tăng calci huyết do tăng tái hấp thu calci ở ống thận.
Diazoxide: Các thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng tác dụng tăng đường huyết của diazoxide.
Methyldopa: Đã có báo cáo trong y văn về thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng đồng thời hydrochlorothiazide và methyldopa.
Rượu, barbiturate hoặc thuốc ngủ: Sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide với rượu, barbiturate hoặc thuốc ngủ có thể làm tăng hạ huyết áp thể đứng.
Các amine vận mạch: Hydrochlorothiazide có thể làm giảm đáp ứng với các amine vận mạch như noradrenaline. Y nghĩa lâm sàng của tác dụng này chưa rõ và không đủ đề ngăn cản việc sử dụng chúng.
Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc.
Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thương hiệu: Novartis
Nơi sản xuất: Novartis Farmaceutica S.A (Tây Ban Nha)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.