Thuốc bột uống Meko Cepha 250mg điều trị nhiễm khuẩn (hộp 24 gói)
P26105
Thương hiệu: MekopharDanh mục
Hoạt chất
Chỉ định
Dạng bào chế
Nơi sản xuất
Quy cách
Lưu ý
Đặt thuốc theo toa
Tải lên đơn thuốc của bạn để nhận sự tư vấn và hỗ trợ từ các dược sĩ của chúng tôi.

Mô tả sản phẩm
Thành phần
CEFALEXIN
Tá dược vừa đủ 1 gói (Lactose, Microcrystalline cellulose, Aspartame, màu Quinoline, Bột hương cam, Đường RE).
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil:
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản– phổi, viêm phổi thùy, ...
– Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,…
– Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với các Penicillin và Cephalosporin.
Liều dùng
Người lớn & trẻ em > 12 tuổi 500 mg x 3 lần/ngày. Trẻ em 5 - 12 tuổi 250 mg x 3 lần/ngày. Trẻ em 1 - 4 tuổi 125 mg x 3 lần/ngày. Trẻ em < 1 tuổi 62,5 - 125 mg x 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Có thể xảy ra như đầy bụng, tiêu chảy, phản ứng dị ứng. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Bệnh nhân suy thận, có tiền sử dị ứng, bệnh đường tiêu hóa, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non. Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Cefadroxil. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp. Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy nên chú ý đến chuẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu. Thận trọng khi dùng Cefaclor cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không nên kết hợp Cefadroxil với kháng sinh kìm khuẩn như Tetracycline, Erythromycin, các Sulfonamide hoặc Chloramphenicol vì tính đối kháng có thể xảy ra. Khi kết hợp Cefadroxil với thuốc lợi tiểu quai liều cao (Furosemide) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycoside, Polymyxin, Colistin) làm tăng độc tính với thận. Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của Cefadroxil. Như các kháng sinh phổ rộng khác, Cefadroxil làm giảm tác dụng của thuốc
Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm = 70%), nhiệt độ không quá 25 độ C. Tránh ánh sáng.
Đóng gói: Hộp 24 gói x 2,5g
Thương hiệu: MEKOPHAR (TW24)
Nơi sản xuất: VIỆT NAM
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.