Viên nén Philclonestyl 125mg trị đau do co cứng cơ (5 vỉ x 10 viên)
P15197
Thương hiệu: BostonDanh mục
Hoạt chất
Chỉ định
Dạng bào chế
Nơi sản xuất
Quy cách
Lưu ý
Đặt thuốc theo toa
Tải lên đơn thuốc của bạn để nhận sự tư vấn và hỗ trợ từ các dược sĩ của chúng tôi.

Mô tả sản phẩm
Thành phần
Mỗi viên nén bao đường có chứa
- Thành phần hoạt chất: Clorphenesin carbamat 125mg.
- Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể (type 101), lactose monohydrat, pregelatinized starch, polysorbat 80, natri croscarmellose, magnesi stearat, silicon dioxyd, hypromellose 615, hypromellose 606, polyethylen glycol 6000, đường trắng, gôm arabic, povidon K30, bột talc, titan dioxyd, màu đỏ số 3,cmàu xanh số 1, sáp camauba.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị đau do co cứng cơ trong các bệnh liên quan đến cơ xương như đau cột sống thắt lưng, thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm, múa giật, viêm cột sống, hội chứng cổ vai cánh tay.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều dùng và cách dùng
Cách dùng: PHILCLONESTYL được dùng bằng đường uống.
Liều dùng:
- Liều thông thường ở người lớn là 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Thời gian điều trị thuốc không quá 8 tuần.
- Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em chưa được chứng minh.
- Không có nghiên cứu cụ thể được tiến hành trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy giảm chức năng gan, người cao tuổi, vì vậy không đưa ra khuyến cáo điều chinh liều trên những đối tượng bệnh nhân này
Tác dụng phụ
Trong 16.400 bệnh nhân được điều trị có 431 tác dụng không mong muốn gặp ở 391 bệnh nhân (2,38%). Các tác dụng phụ chính như đau bụng (109 trường hợp), khó tiêu (63 trường hợp), phát ban (46 trường hợp), buồn nôn (45 trường hợp).
Các tác dụng phụ nghiêm trọng:
- Sốc (tần suất chưa rõ): Bởi vì sốc thuốc có thể xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Nếu phát hiện thấy bất thường, cần ngưng thuốc và sử dụng các biện pháp thích hợp.
- Hoại tử thượng bì nhiễm độc-hội chứng Lyell (tần suất chưa rõ): Bởi vì hội chứng Lyell có thể xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Nếu phát hiện thấy bất thường, cần ngưng thuốc và sử dụng các biện pháp thích hợp.
Các tác dụng phụ khác:
- Tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (>1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Hệ cơ quan | Tần suất | |||
Ít gặp | Hiếm gặp | Chưa rõ | ||
Hệ thần kinh | Chóng mặt, choáng, buồn ngủ | Đau đầu, khó chịu, yếu ớt |
| |
Hệ tiêu hóa | Đau bụng (đau dạ dày, khó chịu dạ dày) Khó tiêu (đầy hơi, nặng bụng, ợ nóng, mất cảm giác ngon miệng) Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy, táo bón, khô miệng Nóng lưỡi, buồn nôn |
| |
Hệ thống tạo máu |
|
| Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | |
Da và tổ chức dưới da | Quá mẫn (ban da, phát ban) | Phù, sưng, ngứa, viêm miệng Cảm giác nóng |
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh gan hoặc suy giảm chức năng gan, bệnh nhân suy thận.
- Không nên dùng thuốc quá 8 tuần.
- Không dùng thuốc cho trẻ em do độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với đối tượng này chưa được xác định.
- Trong thành phần có chứa đường trắng nên không phù hợp cho bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose/galactose hay thiếu hụt sucrase isomaltase.
- Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose vì thuốc có chứa lactose.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có chứa tá dược màu đỏ số 3, màu xanh số 1 nên có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Lái xe
- Thuốc gây buồn ngủ, giảm chú ý, tập trung, do vậy tránh dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thai kỳ
- Độ an toàn khi dùng clorphenesin carbamat ở phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú trừ khi lợi ích của việc điều trị vượt trội so với nguy cơ.
Quá liều
- Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chi định của thuốc.
- Xử trí
+ Khi xảy ra quá liều, làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn và rửa nước muối để làm giảm hấp thu, đồng thời phải áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.
+ Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các tương tác của thuốc với các thuốc khác
- Các dẫn xuất phenothiazin (như clopromazin), chất ức chế thần kinh trung ương (như dẫn xuất acid barbituric), chất ức chế MAO: Có thể làm tăng tác dụng của clophenesin và ngược lại. Do đó cần chú ý để giảm liều.
Các tương tác khác
- Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc có thể tăng khi dùng đồng thời với rượu.
Tương kỵ của thuốc
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng
Đóng gói: Ép vi bấm A1/PVC. Hộp 05 vi x 10 viên nén bao đường
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng
Thương hiệu: Boston
Nơi sản xuất: Số 43, đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.