Thuốc cốm pha hỗn dịch uống Claminat 500mg/125mg điều trị nhiễm khuẩn (12 gói x 1.5g)
P12747
Thương hiệu: ImexpharmDanh mục
Hoạt chất
Chỉ định
Dạng bào chế
Nơi sản xuất
Quy cách
Lưu ý
Đặt thuốc theo toa
Tải lên đơn thuốc của bạn để nhận sự tư vấn và hỗ trợ từ các dược sĩ của chúng tôi.

Mô tả sản phẩm
Thuốc Claminat là gì?
Claminat 500mg/125mg là một loại thuốc dạng cốm pha hỗn dịch uống, chứa hoạt chất chính là Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) và Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) dùng điều trị nhiễm khuẩn.
Thành phần Claminat
Mỗi gói chứa:
- Hoạt chất: Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 500mg, Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) 125mg.
- Tá dược: Acid citric khan, Natri citrat, Aspartam, Bột mùi dâu, Aerosil, Mannitol, HPMC 606, Nước tinh khiết (Nước tinh khiết sẽ bị mất đi trong quá trình sản xuất).
Công dụng Claminat
Chỉ định
Điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa như áp xe ổ răng.
- Một số nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo phá thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Cách sử dụng Claminat
Cách dùng:
- Cho bột thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay.
- Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
Liều lượng:
- Liều dùng được biểu thị theo hàm lượng amoxicillin.
- Liều dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ và phụ thuộc độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận của bệnh nhân.
- Người lớn và trẻ em trên 40kg: Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 gói/lần, 3 lần/ngày, uống trong 5 ngày.
- Trẻ em dưới 40kg:
+ Liều thông thường: 20mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày x 3 lần/ngày.
+ Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng: 40mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày x 3 lần/ngày, uống trong 5 ngày.
Với bệnh nhân suy thận:
Liều lượng được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin:
- Người lớn và trẻ em trên 40kg:
Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) |
Liều dùng (tính theo hàm lượng amoxicillin) |
> 30 |
Không cần điều chỉnh liều |
15 - 30 |
Liều thông thường, mỗi lần cách nhau 12 - 18 giờ |
5 - 15 |
Liều thông thường, mỗi lần cách nhau 20 - 36 giờ |
< 5 |
Liều thông thường, mỗi lần cách nhau 48 giờ |
Chạy thận nhân tạo |
Uống 1 gói giữa thời gian thẩm phân và thêm 1 gói sau mỗi lần thẩm phân |
- Trẻ em dưới 40 kg:
Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) |
Liều dùng (tính theo hàm lượng amoxicillin) |
> 30 |
Không cần điều chỉnh liều |
10 - 30 |
25mg amoxicillin/kg cân nặng x 2 lần/ngày |
< 10 |
25mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày |
Chạy thận nhân tạo |
25mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày; thêm một liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau đó là 25mg/kg/ngày |
Quá liều
- Triệu chứng: Thuốc ít gây ra tai biến khi dùng quá liều vì được dung nạp tốt ở liều cao. Những phản ứng cấp tính xảy ra tùy thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Acid clavulanic dùng dưới dạng muối kali nên có nguy cơ tăng kali huyết ở bệnh nhân.
- Xử trí: Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Tác dụng phụ
Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngoại ban, ngứa.
Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, ban đỏ, phát ban.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại từ biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.
- Tăng vừa transaminase: ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cần chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm da ứ mật.
- Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens - Jonhson, viêm da bong: phải ngừng thuốc.
- Viêm đại tràng giả mạc:
- Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.
- Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khỉ sử dụng thuốc.
Lưu ý
Thận trọng
- Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
- Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicilin.
- Đã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng amoxicilin. Nên tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
- Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị.
- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống không gây dị dạng.
Tuy nhiên, vì có ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.
Phụ nữ đang cho con bú:
Một lượng rất nhỏ thuốc có thể khuếch tán vào sữa mẹ gây nguy cơ mắn cảm ở trẻ. Nên cân nhắc sử dụng thuốc cho đối tượng này. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.
- Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này.
- Probenecid làm giảm sự đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.
- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
- Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
- Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
- Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Các chất kìm khuấn như: Acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin.
- Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hoá và hệ tạo máu.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Đóng gói: Hộp 12 gói x 1,5 gam
Thương hiệu: Imexpharm
Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm
Câu hỏi thường gặp
Tác dụng phụ của Claminat 500mg/125mg là gì?
- Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, hoặc phát ban. Các tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng ít gặp có thể bao gồm phản ứng dị ứng (như phát ban, sưng), tiêu chảy nặng, hoặc các vấn đề về gan. Nếu gặp phải triệu chứng nghiêm trọng, hãy ngừng sử dụng thuốc và tìm kiếm sự trợ giúp y tế.
Claminat 500mg/125mg có thể sử dụng cho trẻ em không?
- Claminat 500mg có thể được sử dụng cho trẻ em, nhưng liều lượng cần phải được điều chỉnh dựa trên cân nặng và chỉ định của bác sĩ. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho trẻ.
Có cần theo dõi gì đặc biệt khi sử dụng Claminat 500mg/125mg không?
- Theo dõi phản ứng của cơ thể sau khi sử dụng thuốc, đặc biệt là các triệu chứng bất thường hoặc tác dụng phụ. Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào hoặc có vấn đề về sức khỏe, hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức.